Một trong những câu hỏi kế toán hay gặp nhất khi làm tờ khai thuế GTGT là: phát hiện sai sót hoặc cần điều chỉnh số liệu của kỳ trước thì phải làm tờ khai bổ sung (KHBS) hay chỉ cần điền vào chỉ tiêu [37], [38] của kỳ hiện tại? Từ 01/7/2026, quy định về vấn đề này được thiết lập lại theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số 89/2026/TT-BTC (mẫu tờ khai 01/GTGT). Bài viết dưới đây, do TrustlineAX tổng hợp, sẽ giúp phân biệt rõ hai cơ chế điều chỉnh, liệt kê các trường hợp áp dụng cụ thể và có ví dụ tính toán minh họa.
1. Hai cơ chế điều chỉnh tờ khai thuế GTGT
Về bản chất, có hai cách xử lý khi số liệu thuế GTGT của kỳ trước cần điều chỉnh:
- Cách 1 — Điều chỉnh trực tiếp tại kỳ hiện tại thông qua chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai 01/GTGT, không phải lập tờ khai bổ sung.
- Cách 2 — Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (mẫu 01/KHBS) cho đúng kỳ tính thuế có sai sót, theo Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (cụ thể hóa khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15).
Việc chọn đúng cách xử lý phụ thuộc vào bản chất của khoản điều chỉnh: chỉ ảnh hưởng đến số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không làm tăng số thuế phải nộp của kỳ đã qua) thì thường được xử lý theo Cách 1; còn nếu sai sót làm thay đổi số thuế phải nộp, số thuế đã được miễn giảm, hoàn của kỳ trước thì phải xử lý theo Cách 2.
2. Chỉ tiêu [37] và [38] trên tờ khai 01/GTGT là gì?
Theo phần ghi chú của mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm Thông tư số 89/2026/TT-BTC:
- Chỉ tiêu [37]: dùng để điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
- Chỉ tiêu [38]: dùng để điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.
Lưu ý quan trọng: đây là hai chỉ tiêu chỉ dùng để điều chỉnh tăng/giảm thuế GTGT đầu vào (còn được khấu trừ), không dùng để điều chỉnh đầu ra.
Các trường hợp được kê khai trực tiếp vào chỉ tiêu [37]/[38] (không phải khai bổ sung)
a) Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng hạn. Theo Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP (sửa đổi điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP): đến thời điểm phải thanh toán theo hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải tự điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào tương ứng phần chưa thanh toán không tiền mặt (đưa vào chỉ tiêu [37] của kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán); sau này khi có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được điều chỉnh tăng trở lại (đưa vào chỉ tiêu [38] của kỳ có chứng từ).
b) Phát hiện sai sót thuế GTGT đầu vào ngay trong kỳ phát sinh (chưa quyết toán, chưa bị thanh tra), nếu việc điều chỉnh chỉ làm tăng/giảm số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không làm tăng số thuế phải nộp của kỳ có sai sót) thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của tháng, quý phát hiện sai sót — không phải khai bổ sung.
c) Nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC (ví dụ: điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư, điều chỉnh giá bán buôn điện, chiết khấu thương mại theo doanh số, hàng bán bị trả lại, hoàn phí bảo hiểm…). Bên mua kê khai vào chỉ tiêu [37]/[38] của kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh, thay thế (bên bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh).
d) Chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu: số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết được điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi (theo khoản 11 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP).
đ) Thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (kể cả thông báo không hoàn thuế): kê khai vào chỉ tiêu [37]/[38] của kỳ nhận được kết luận, quyết định, thông báo — không phải khai bổ sung.
3. Khi nào bắt buộc phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế (01/KHBS)?
Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ tính thuế có sai sót, áp dụng cho các trường hợp: trước khi có quyết định thanh tra, kiểm tra; hồ sơ không thuộc phạm vi/thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra; hồ sơ không thuộc diện cơ quan điều tra yêu cầu tạm dừng khai bổ sung…
Về nguyên tắc, khai bổ sung áp dụng cho kỳ tính thuế đã phát sinh sai sót (khác với chỉ tiêu [37]/[38] là điều chỉnh vào kỳ hiện tại/kỳ phát hiện). Theo Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 89/2026/TT-BTC, cách xử lý cụ thể như sau:
- Sai sót chỉ làm tăng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau: lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ có sai sót; số thuế điều chỉnh tăng khai vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên chính tờ khai bổ sung của kỳ có sai sót.
- Sai sót làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết chuyển kỳ sau (chưa đề nghị hoàn thuế): tương tự, lập hồ sơ khai bổ sung của kỳ có sai sót, điều chỉnh giảm ngay trên tờ khai bổ sung đó.
- Sai sót vừa làm giảm số thuế còn được khấu trừ, vừa làm tăng số thuế phải nộp của kỳ có sai sót: phải nộp bổ sung số thuế phải nộp tăng thêm và tiền chậm nộp vào ngân sách.
- Trường hợp đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn, hoặc đã được hoàn (diện hoàn trước): phải gửi văn bản đề nghị hủy/thu hồi hồ sơ hoàn thuế tương ứng, đồng thời khai bổ sung.
- Sai sót ảnh hưởng đồng thời cả tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT (liên quan dự án đầu tư): phải khai bổ sung đồng bộ cả hai mẫu tờ khai tương ứng.
Điểm mấu chốt: kết quả tờ khai bổ sung (KHBS) lại được đưa vào chỉ tiêu [37]/[38] của kỳ hiện tại
Đây là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất: sau khi lập xong tờ khai bổ sung (mẫu 01/KHBS) cho kỳ có sai sót, kết quả tại chỉ tiêu số 12, Mục II của tờ khai bổ sung đó (chênh lệch số thuế GTGT còn được khấu trừ so với đã kê khai) sẽ được đưa tiếp vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của tờ khai kỳ hiện tại (kỳ đang thực hiện việc khai bổ sung), chứ không dừng lại ở tờ khai bổ sung:
- Nếu chỉ tiêu 12 trên tờ khai bổ sung ra kết quả dương: đưa số tiền đó vào chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại (điều chỉnh tăng).
- Nếu chỉ tiêu 12 trên tờ khai bổ sung ra kết quả âm: đưa số tiền đó vào chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại (điều chỉnh giảm).
Nói cách khác, khai bổ sung và điều chỉnh qua chỉ tiêu [37]/[38] không loại trừ nhau — trong nhiều trường hợp phải làm cả hai bước: vừa lập tờ khai bổ sung cho đúng kỳ có sai sót (để xác định lại nghĩa vụ thuế của kỳ đó), vừa phản ánh phần chênh lệch số thuế còn được khấu trừ vào tờ khai của kỳ hiện tại.
4. Ví dụ tính toán cụ thể
Ví dụ 1 — Điều chỉnh chỉ tiêu [37] do hàng mua trả chậm chưa thanh toán không tiền mặt:
Ngày 15/6/2026, Công ty A mua thiết bị của Công ty B trị giá 100.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 8.000.000 đồng, tổng thanh toán 108.000.000 đồng, theo hợp đồng trả chậm, hạn thanh toán chậm nhất ngày 15/7/2026. Công ty B xuất hóa đơn GTGT hợp lệ ngày 15/6/2026.
- Kỳ quý 2/2026 (tờ khai nộp ngày 10/7/2026): do chưa đến hạn thanh toán, Công ty A vẫn được kê khai khấu trừ 8.000.000 đồng thuế GTGT đầu vào bình thường, căn cứ hợp đồng và hóa đơn.
- Đến ngày 15/7/2026 (thuộc quý 3/2026), Công ty A vẫn chưa thanh toán cho Công ty B, chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt → Công ty A phải điều chỉnh giảm 8.000.000 đồng vào chỉ tiêu [37] của tờ khai quý 3/2026.
- Giả sử đến ngày 10/10/2026 (quý 4/2026), Công ty A thanh toán bằng chuyển khoản → được điều chỉnh tăng trở lại 8.000.000 đồng vào chỉ tiêu [38] của tờ khai quý 4/2026.
Ví dụ 2 — Sai sót chỉ ảnh hưởng số thuế còn được khấu trừ, không cần khai bổ sung:
Kỳ tháng 8/2026, kế toán Công ty C phát hiện một hóa đơn đầu vào tháng 8/2026 (cùng kỳ hiện tại, chưa nộp tờ khai) bị bỏ sót, giá trị thuế GTGT 3.000.000 đồng, chỉ làm tăng số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (công ty đang có số dư khấu trừ, không phát sinh thuế phải nộp trong kỳ). Vì phát hiện và kê khai ngay trong kỳ phát sinh, không làm giảm số thuế phải nộp của kỳ nào khác, kế toán chỉ cần đưa 3.000.000 đồng vào chỉ tiêu [38] của tờ khai tháng 8/2026, không phải lập tờ khai bổ sung.
Ví dụ 3 — Phải khai bổ sung KHBS vì sai sót thuộc kỳ đã nộp trước đó:
Tháng 9/2026, kế toán Công ty D phát hiện tờ khai quý 1/2026 (đã nộp) tính thiếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 5.000.000 đồng (do quên kê khai một hóa đơn hợp lệ phát sinh trong quý 1/2026), dẫn đến số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của quý 1/2026 bị khai thiếu.
- Bước 1: Công ty D lập tờ khai bổ sung (01/KHBS) cho kỳ quý 1/2026, phản ánh đúng số thuế còn được khấu trừ tăng thêm 5.000.000 đồng của kỳ đó.
- Bước 2: Kết quả tại chỉ tiêu số 12, Mục II của tờ khai bổ sung này là dương (+5.000.000 đồng) → Công ty D đưa 5.000.000 đồng này vào chỉ tiêu [38] của tờ khai quý 3/2026 — là kỳ hiện tại, kỳ thực hiện việc khai bổ sung (không phải kỳ quý 1/2026 có sai sót).
5. Một số lưu ý cho kế toán
- Luôn xác định rõ: sai sót có làm thay đổi số thuế phải nộp, số thuế đã được miễn giảm, hoàn của kỳ trước hay không — đây là ranh giới quan trọng nhất giữa việc chỉ điều chỉnh chỉ tiêu [37]/[38] và việc bắt buộc phải khai bổ sung.
- Trường hợp phải khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền tăng thêm và tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho kỳ có sai sót, cần thực hiện thủ tục hủy hoặc điều chỉnh hồ sơ hoàn thuế tương ứng trước/đồng thời với việc khai bổ sung, theo đúng quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Với doanh nghiệp có dự án đầu tư (kê khai riêng trên mẫu 02/GTGT), cần đặc biệt lưu ý các trường hợp khai bổ sung liên đới giữa hai mẫu tờ khai 01/GTGT và 02/GTGT để tránh sai lệch số liệu.
- Nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ gốc (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, kết luận/quyết định của cơ quan thuế nếu có…) làm căn cứ cho từng lần điều chỉnh, phục vụ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Bài viết được TrustlineAX tổng hợp dựa trên Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Điều 12), Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 12), Thông tư số 89/2026/TT-BTC (mẫu 01/GTGT và Phụ lục II — Cách thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế), Thông tư số 91/2026/TT-BTC (Điều 10), Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Các ví dụ tính toán trong bài mang tính chất minh họa nguyên tắc chung, không thay thế văn bản pháp luật gốc hoặc tư vấn thuế chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể.