Người lao động nghỉ việc, nhưng khoản thanh toán cuối cùng — lương tháng cuối, thưởng, tiền phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc — thường được chi sau ngày chấm dứt hợp đồng. Câu hỏi đặt ra cho bộ phận tiền lương: tại thời điểm chi, người nhận không còn là người lao động của công ty, vậy khấu trừ thuế theo cơ chế nào?
Ngày 26/8/2026, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn số 12004/TTPHCM-QLDN3 trả lời Công ty TNHH Amazon Web Services Việt Nam về đúng vấn đề này, trên cơ sở Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
Tóm tắt nhanh
| Khoản chi cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động | Xử lý thuế TNCN |
|---|---|
| Thu nhập từ tiền lương, tiền công (lương, thưởng, thu nhập khác) từ 05 triệu đồng/lần trở lên | Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả — khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP |
| Tiền lương những ngày chưa nghỉ phép đáp ứng khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định của pháp luật | Miễn thuế — theo kết luận của công văn; phần tiền phép vượt mức pháp luật quy định vẫn tính vào thu nhập chịu thuế |
1. Bản chất khoản chi: vẫn là thu nhập từ tiền lương, tiền công
Công văn trích Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15: thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức; các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác (trừ một số khoản được liệt kê riêng).
Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP chi tiết hóa: thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức; và tiền thù lao, các khoản lợi ích mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức, trong đó có các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền (điểm i khoản 2).
Điểm quan trọng: khoản chi không đổi bản chất chỉ vì được trả sau ngày nghỉ việc. Thưởng hay lương tháng cuối vẫn là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Cái thay đổi là cơ chế khấu trừ.
2. Cơ chế khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50
Khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng — bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động — mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Ngay cả khi không khấu trừ, kết thúc năm tính thuế tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế.
Từ các quy định trên, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời về nguyên tắc: trường hợp công ty có phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/7/2026 thì công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Nói cách khác: người lao động đã nghỉ việc được đối xử như cá nhân không ký hợp đồng lao động — không áp biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ, mà áp tỷ lệ cố định 10%.
3. Tiền phép chưa nghỉ: miễn thuế, nhưng chỉ trong mức luật định
Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 miễn thuế đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP làm rõ hai vế:
- Khoản 2: miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức.
- Khoản 3: trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý với doanh nghiệp có chính sách phúc lợi hào phóng hơn luật định — ví dụ số ngày phép năm theo nội quy nhiều hơn mức tối thiểu của Bộ luật Lao động, hoặc cho phép cộng dồn phép nhiều năm. Phần thanh toán tương ứng với chính sách vượt mức không được miễn.
4. Trợ cấp thôi việc, mất việc
Công văn kết luận: các khoản trợ cấp thôi việc, mất việc theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân.
Điều kiện cần giữ là cụm từ “theo quy định của pháp luật”. Khoản trợ cấp công ty chi thêm ngoài mức luật định — ví dụ khoản hỗ trợ nghỉ việc theo thỏa thuận riêng — không đương nhiên được hưởng cùng cách xử lý. (Xem thêm lưu ý về căn cứ trích dẫn tại mục 7.)
5. Ví dụ minh họa
Các ví dụ giả định người lao động là cá nhân cư trú và khoản chi phát sinh từ ngày 01/7/2026.
Ví dụ 1 — Thanh toán cuối cùng gồm nhiều khoản
Anh A chấm dứt hợp đồng lao động ngày 31/7/2026. Ngày 15/8/2026, công ty chi một lần gồm:
- Thưởng: 20 triệu đồng
- Tiền lương những ngày chưa nghỉ phép, trong phạm vi khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động: 8 triệu đồng
- Trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật: 30 triệu đồng
Xử lý:
- Tiền phép 8 triệu đồng và trợ cấp thôi việc 30 triệu đồng: miễn thuế theo kết luận của công văn.
- Thu nhập chịu thuế còn lại: 20 triệu đồng (thưởng).
- Số thuế công ty phải khấu trừ trước khi trả: 20 triệu × 10% = 2 triệu đồng.
- Số thực nhận của anh A: 58 − 2 = 56 triệu đồng.
Ví dụ 2 — Tiền phép vượt mức luật định
Chị B nghỉ việc, công ty thanh toán 15 triệu đồng tiền phép chưa nghỉ. Trong đó 10 triệu đồng tương ứng số ngày theo quy định của Bộ luật Lao động, còn 5 triệu đồng tương ứng số ngày phép công ty cho thêm theo chính sách nội bộ.
- 10 triệu đồng: miễn thuế theo khoản 2 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP.
- 5 triệu đồng phần vượt: tính vào thu nhập chịu thuế theo khoản 3 Điều 26.
- Nếu đây là toàn bộ khoản chi trong lần thanh toán này, thu nhập chịu thuế là 5 triệu đồng và công ty khấu trừ 10% = 500.000 đồng.
Ví dụ 3 — Khoản chi nhỏ dưới 05 triệu đồng
Sau khi chị C nghỉ việc, công ty phát hiện chênh lệch lương và chi bổ sung 3 triệu đồng.
- Mức chi dưới 05 triệu đồng/lần: công ty không bắt buộc khấu trừ; chỉ khấu trừ 10% khi chị C có yêu cầu.
- Dù không khấu trừ, công ty vẫn phải đưa chị C vào danh sách tổng hợp cá nhân chưa đến mức khấu trừ khi kết thúc năm tính thuế.
6. Khai thuế và thời điểm áp dụng
Khai thuế. Công văn trích Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026: tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai theo quý đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập, và quyết toán năm; hồ sơ khai thuế thực hiện theo điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Khoản thuế 10% khấu trừ của người đã nghỉ việc được khai chung trong tờ khai của tổ chức trả thu nhập.
Thời điểm áp dụng. Công văn trích khoản 1 Điều 69 về hiệu lực: Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Kết luận của công văn về nghĩa vụ khấu trừ 10% gắn với các khoản chi phát sinh từ ngày 01/7/2026.
7. Hai lưu ý khi trích dẫn công văn này
Thứ nhất — Điều 69 thuộc Nghị định, không thuộc Luật. Trong công văn, đoạn trích khoản 1 Điều 69 được đặt ngay dưới phần căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên nội dung trích ghi rõ “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”, nên đây là Điều 69 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Khi viện dẫn trong hồ sơ, doanh nghiệp nên ghi đúng văn bản.
Thứ hai — căn cứ miễn thuế cho trợ cấp thôi việc, mất việc. Công văn kết luận trợ cấp thôi việc, mất việc được miễn thuế theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Nhưng theo chính phần trích dẫn trong công văn, hai điều khoản này chỉ đề cập tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép — không nhắc đến trợ cấp thôi việc, mất việc. Công văn có trích điểm c khoản 2 Điều 3 Luật (“các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: …”) nhưng lược phần danh sách loại trừ. Doanh nghiệp nên tra toàn văn Luật số 109/2025/QH15 để xác định căn cứ chính xác cho khoản trợ cấp này trước khi đưa vào hồ sơ giải trình — việc một khoản thu nhập được miễn thuế hay không thuộc thu nhập chịu thuế có thể dẫn đến cách kê khai khác nhau.
8. Checklist cho bộ phận tiền lương
- Tách riêng từng khoản trong lần thanh toán cuối cùng: lương, thưởng, tiền phép chưa nghỉ, trợ cấp thôi việc, các khoản hỗ trợ khác.
- Với tiền phép: đối chiếu số ngày và mức thanh toán với khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động; phần vượt theo chính sách nội bộ đưa vào thu nhập chịu thuế.
- Với trợ cấp: tách phần theo quy định của pháp luật và phần công ty chi thêm theo thỏa thuận.
- Áp tỷ lệ 10% trên phần thu nhập chịu thuế nếu mức chi từ 05 triệu đồng/lần trở lên; dưới mức này thì khấu trừ khi người lao động yêu cầu.
- Khai số thuế đã khấu trừ trong tờ khai theo quý và đưa vào quyết toán năm theo Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Ghi nhận cả những cá nhân chưa đến mức khấu trừ vào danh sách tổng hợp cuối năm.
Miễn trừ trách nhiệm
Nội dung bài viết được xây dựng trên cơ sở Công văn số 12004/TTPHCM-QLDN3 ngày 26/8/2026 của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời Văn bản số 0408/2026/CV-AWSVN ngày 04/8/2026 của Công ty TNHH Amazon Web Services Việt Nam, cùng các quy định được trích dẫn trong công văn:
- Điều 3, khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động ngày 20/11/2019;
- Điều 8, Điều 26, khoản 2 Điều 50 và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026;
- Điều 22 Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026.
Một số nội dung nằm ngoài phạm vi công văn và cần tra cứu bổ sung:
- Cá nhân không cư trú. Khoản 2 Điều 50 được trích áp dụng cho cá nhân cư trú; cách khấu trừ đối với người lao động nước ngoài không cư trú không được đề cập.
- Điều kiện cam kết để không khấu trừ. Công văn trích câu “căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế” nhưng lược phần điều kiện đi kèm.
- Ngưỡng 05 triệu đồng/lần được xác định trên tổng số tiền chi trả hay trên phần thu nhập chịu thuế — phần trích dẫn trong công văn chưa làm rõ.
- Số ngày nghỉ hằng năm theo luật và mức trợ cấp thôi việc, mất việc theo luật thuộc pháp luật lao động, không nằm trong công văn.
Công văn số 12004/TTPHCM-QLDN3 là văn bản trả lời cho một doanh nghiệp cụ thể “về nguyên tắc”, không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Doanh nghiệp khác nên căn cứ tình hình thực tế và đối chiếu với hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật gốc và không cấu thành ý kiến tư vấn cho một trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu với văn bản hiện hành tại thời điểm áp dụng và trao đổi với chuyên gia tư vấn trước khi ra quyết định.
TrustlineAX — Tư vấn thuế và kế toán cho doanh nghiệp tại Việt Nam.