← Quay lại Góc nhìn

FDI

Báo Cáo Giám Sát, Đánh Giá Đầu Tư 2026 Theo Thông Tư 44/2026/TT-BTC: Chỉ Còn Mẫu 13, Nộp Theo Quý Và Năm – Lưu Ý Cho Doanh Nghiệp FDI

Mỗi năm, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) phải nộp nhiều loại báo cáo cho cơ quan quản lý: báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo hoạt động đầu tư… Trong đó, báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư là loại dễ bị bỏ sót nhất vì kỳ nộp, biểu mẫu và hệ thống tiếp nhận vừa thay đổi trong năm 2026.

Theo Thông tư số 44/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo trực tuyến, nhà đầu tư nay chỉ còn sử dụng một biểu mẫu duy nhất là Mẫu số 13, nộp theo quý và theo năm, thay cho hai biểu mẫu nộp theo kỳ 6 tháng và năm như trước đây.

Tóm tắt nhanh

Nội dung Trước đây (Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT) Hiện nay (Thông tư 44/2026/TT-BTC)
Biểu mẫu 02 mẫu: Mẫu số 13 (giai đoạn thực hiện đầu tư) và Mẫu số 17 (giai đoạn khai thác, vận hành) 01 mẫu: Mẫu số 13, gộp cả tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án
Kỳ báo cáo 6 tháng và năm Quý và năm
Hạn nộp báo cáo kỳ Báo cáo 6 tháng: trước ngày 10/7 Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau
Hạn nộp báo cáo năm Trước ngày 10/02 năm sau Trước ngày 10/02 năm sau
Nơi nộp Hệ thống báo cáo giám sát cũ (tại TP.HCM: địa chỉ 120.72.100.66/BaoCaoGiamSat) Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy trình mới, doanh nghiệp phải đăng ký tài khoản
Phạt chậm nộp, nộp thiếu nội dung Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP)

1. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư là gì và ai phải nộp?

Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư là báo cáo định kỳ nhà đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư để cập nhật tình hình thực hiện và vận hành dự án. Theo Điều 57 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư tự theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình thực hiện dự án và báo cáo các nội dung chính như: tiến độ thực hiện, tình hình huy động và giải ngân vốn, kết quả kinh doanh, lao động, nộp ngân sách, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, việc chấp hành quy định về đất đai, môi trường, điều kiện đầu tư kinh doanh, tình hình hưởng ưu đãi đầu tư và các khó khăn, vướng mắc.

Với doanh nghiệp FDI, nghĩa vụ này áp dụng cho từng dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC). Doanh nghiệp có nhiều dự án (ví dụ dự án gốc và dự án mở rộng có IRC riêng) cần lập báo cáo cho từng dự án.

Cần phân biệt với báo cáo tình hình hoạt động đầu tư (báo cáo trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài). Đây là hai nghĩa vụ báo cáo khác nhau, nộp trên hai hệ thống khác nhau. Hoàn thành một loại không thay thế được loại còn lại.

2. Điểm mới 1: chỉ còn một biểu mẫu là Mẫu số 13

Theo Thông tư 05/2023/TT-BKHĐT trước đây, nhà đầu tư dùng hai biểu mẫu tách theo giai đoạn của dự án: Mẫu số 13 cho giai đoạn thực hiện đầu tư và Mẫu số 17 cho giai đoạn khai thác, vận hành. Doanh nghiệp FDI đang hoạt động thường phải xác định dự án đang ở giai đoạn nào để chọn đúng mẫu, và không ít trường hợp nộp nhầm.

Mẫu số 13 ban hành kèm Thông tư 44/2026/TT-BTC có tên “Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đầu tư (Quý … Năm …)”, gộp cả hai giai đoạn vào một biểu mẫu với bốn phần:

  1. Thông tin về dự án: nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, thông tin dự án theo IRC (mục tiêu, quy mô, tiến độ, tổng vốn đầu tư, ưu đãi, điều kiện). Phần này chỉ kê khai một lần vào kỳ đầu tiên sau khi dự án khởi công hoặc sau khi dự án được điều chỉnh làm thay đổi thông tin.
  2. Tình hình thực hiện dự án: vốn đầu tư đã thực hiện (vốn chủ sở hữu, vốn huy động, tổng vốn thực hiện), kết quả kinh doanh, lao động, nộp ngân sách, chi cho nghiên cứu và phát triển, chi xử lý và bảo vệ môi trường, tình trạng dự án, tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư, khó khăn vướng mắc. Mẫu ghi rõ mục này áp dụng cho nhà đầu tư là tổ chức kinh tế, cá nhân, bao gồm cả doanh nghiệp FDI.
  3. Tình hình khai thác, vận hành: sử dụng lao động, nghĩa vụ ngân sách (số phát sinh trong kỳ, lũy kế, số còn phải nộp và lý do), kết quả sản xuất kinh doanh (lãi, lỗ), việc chấp hành quy định về đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy, điều kiện đầu tư kinh doanh và các nội dung tại IRC.
  4. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

3. Điểm mới 2: nộp theo quý thay vì 6 tháng

Đây là thay đổi có ảnh hưởng lớn nhất đến khối lượng công việc. Số lần nộp trong năm tăng từ 2 lần (6 tháng và năm) lên 5 lần (4 quý và năm).

Thời hạn theo khoản 11 Điều 94 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP):

  • Báo cáo hằng quý: gửi trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.
  • Báo cáo hằng năm: gửi trước ngày 10 tháng 02 năm sau; số liệu tính từ 01/01 đến hết 31/12 của năm báo cáo.
  • Báo cáo trước khi điều chỉnh dự án: gửi trước khi trình điều chỉnh.

Lịch nộp tham khảo cho doanh nghiệp FDI

Kỳ báo cáo Hạn nộp
Quý 3/2026 Trước ngày 10/10/2026 (đã hết hạn)
Quý 4/2026 Trước ngày 10/01/2027
Năm 2026 Trước ngày 10/02/2027
Quý 1/2027 Trước ngày 10/04/2027
Quý 2/2027 Trước ngày 10/07/2027
Quý 3/2027 Trước ngày 10/10/2027

Doanh nghiệp chưa nộp báo cáo quý 3/2026 nên hoàn tất ngay. Nộp muộn vẫn tốt hơn không nộp, vì hành vi “không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ” cũng thuộc mức phạt 20 – 30 triệu đồng.

4. Điểm mới 3: nộp trên hệ thống mới, phải đăng ký tài khoản

Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định chế độ báo cáo trực tuyến và việc quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư. Doanh nghiệp không còn nộp trên hệ thống báo cáo giám sát cũ mà phải:

  1. Đăng ký tài khoản trên hệ thống theo hướng dẫn của Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi dự án đặt địa điểm. Theo kinh nghiệm thực tế tại TP.HCM, việc xét duyệt, cấp tài khoản mất khoảng 03 – 05 ngày làm việc.
  2. Cập nhật đầy đủ thông tin dự án trên hệ thống (một số địa phương như Hải Phòng đã có công văn yêu cầu riêng đối với dự án FDI ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế).
  3. Lập và nộp Mẫu số 13 theo từng kỳ quý và năm.

Vì việc cấp tài khoản cần vài ngày, doanh nghiệp không nên để đến sát hạn mới bắt đầu. Với kỳ quý 4/2026 (hạn 10/01/2027), thời điểm này rơi vào dịp cuối năm, trùng nhiều nghĩa vụ khác về thuế và lao động.

5. Chế tài khi không nộp hoặc nộp chậm

Theo Điều 15 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư:

  • Phạt 20 – 30 triệu đồng khi lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn, không đầy đủ nội dung, hoặc không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
  • Phạt 30 – 50 triệu đồng khi không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư, báo cáo không đúng thời hạn, hoặc báo cáo không trung thực, không chính xác về hoạt động đầu tư.

Mức phạt trên áp dụng cho tổ chức. Ngoài tiền phạt, việc không báo cáo đầy đủ còn ảnh hưởng đến hồ sơ của doanh nghiệp khi làm thủ tục điều chỉnh IRC, tăng vốn hoặc chuyển nhượng dự án, vì cơ quan đăng ký đầu tư thường đối chiếu tình hình chấp hành chế độ báo cáo.

6. Năm lưu ý thực tế cho doanh nghiệp FDI

Thứ nhất — số liệu phải khớp với báo cáo khác. Vốn góp đã thực hiện phải khớp với tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA) và báo cáo tài chính. Doanh thu, lợi nhuận, số thuế đã nộp phải khớp với tờ khai thuế. Số lao động phải khớp với hồ sơ bảo hiểm xã hội. Cơ quan quản lý ngày càng đối chiếu dữ liệu chéo giữa các hệ thống.

Thứ hai — báo cáo quý dùng số liệu quản trị. Báo cáo tài chính chính thức chỉ có cuối năm, nên báo cáo quý thường dựa trên số liệu kế toán quản trị. Doanh nghiệp nên giữ bảng tính đối chiếu để giải trình chênh lệch khi số năm khác tổng 4 quý.

Thứ ba — tiến độ góp vốn và tiến độ dự án. Nếu tiến độ góp vốn hoặc tiến độ thực hiện dự án chậm so với IRC, báo cáo sẽ phản ánh điều đó. Nên chủ động nêu nguyên nhân trong phần khó khăn, vướng mắc và cân nhắc thủ tục điều chỉnh IRC thay vì để cơ quan quản lý tự phát hiện.

Thứ tư — ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn tiền thuê đất… cần báo cáo tình hình đáp ứng điều kiện ưu đãi. Thông tin này có thể được dùng khi cơ quan thuế kiểm tra quyết toán.

Thứ năm — giao người phụ trách cụ thể. Với 5 kỳ nộp mỗi năm, nên có lịch nhắc cố định và người chịu trách nhiệm rõ ràng, đặc biệt khi kế toán trưởng hoặc đơn vị dịch vụ kế toán thay đổi.

7. Checklist chuẩn bị Mẫu số 13

  • Đã có tài khoản trên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.
  • Danh sách tất cả dự án đã được cấp IRC của doanh nghiệp.
  • Bản IRC mới nhất của từng dự án (mục tiêu, quy mô, tiến độ, tổng vốn đầu tư).
  • Sao kê tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và số vốn góp lũy kế.
  • Số liệu doanh thu, lợi nhuận, thuế đã nộp trong kỳ và lũy kế.
  • Số lao động (Việt Nam và nước ngoài) tại thời điểm báo cáo.
  • Chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí xử lý và bảo vệ môi trường (nếu có).
  • Tình hình hưởng ưu đãi đầu tư và điều kiện kèm theo.
  • Danh sách khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).

TrustlineAX hỗ trợ doanh nghiệp FDI đăng ký tài khoản, lập và nộp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Mẫu số 13, đồng thời đối chiếu số liệu với báo cáo tài chính, thuế và bảo hiểm xã hội để tránh sai lệch. Liên hệ TrustlineAX để được tư vấn.


Miễn trừ trách nhiệm

Bài viết được xây dựng trên cơ sở:

  • Thông tư số 44/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư (Mẫu số 13);
  • Nghị định số 19/2026/NĐ-CP (Điều 57; khoản 11 Điều 94, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 96/2026/NĐ-CP);
  • Nghị định số 122/2021/NĐ-CP (Điều 15) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
  • Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT (quy định trước đây về Mẫu số 13 và Mẫu số 17).

Lưu ý về phạm vi:

  1. Bài viết tập trung vào nghĩa vụ của nhà đầu tư là doanh nghiệp FDI. Dự án sử dụng vốn nhà nước, dự án PPP và dự án của doanh nghiệp nhà nước có quy định và phụ biểu riêng.
  2. Thời gian cấp tài khoản và hướng dẫn kỹ thuật có thể khác nhau giữa các địa phương và giữa dự án trong, ngoài khu công nghiệp. Doanh nghiệp nên kiểm tra hướng dẫn của Sở Tài chính hoặc Ban quản lý nơi dự án đặt địa điểm.
  3. Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài là nghĩa vụ riêng, không được phân tích chi tiết trong bài viết này.

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật gốc và không phải là ý kiến tư vấn cho trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu quy định có hiệu lực tại thời điểm áp dụng và tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi ra quyết định.

TrustlineAX — Tư vấn thuế, kế toán và tuân thủ cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.