← Quay lại Góc nhìn

Thuế GTGT (VAT)

Tỷ Giá Ghi Trên Hóa Đơn Điện Tử: Công Văn 6810/CT-QLNT Chốt Là Tỷ Giá Giao Dịch Thực Tế Theo Pháp Luật Kế Toán

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 yêu cầu người bán thể hiện tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam trên hóa đơn, nhưng dẫn chiếu tỷ giá đó “theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành” mà không chỉ đích danh loại tỷ giá nào. Vòng dẫn chiếu mở đó tạo ra ít nhất hai cách hiểu: lấy tỷ giá khai thuế, hay lấy tỷ giá kế toán.

Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 6810/CT-QLNT gửi Hiệp hội Doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản, Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc và Thuế các tỉnh, thành phố để thống nhất cách hiểu.

Tóm tắt nhanh

Áp dụng cho Tỷ giá nào
Trên hóa đơn Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ Tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo quy định của pháp luật về kế toán
Khi khai, nộp thuế Trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Tỷ giá khai thuế quy đổi theo Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP

Điểm cốt lõi của công văn nằm ở chỗ nó tách bạch hai loại tỷ giá này thành hai vế riêng, thay vì gộp chung.

1. Quy định gốc tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định: trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hai điểm liền kề cũng cần đọc cùng:

  • Điểm c.2: mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ 13.800,25 USD hoặc 5.000,50 EUR.
  • Điểm c.3: trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Như vậy nghĩa vụ thể hiện tỷ giá tại c.1 không áp dụng phổ quát — c.3 là một ngoại lệ có điều kiện rõ ràng.

2. Nội dung hướng dẫn của Công văn 6810/CT-QLNT

Công văn viện dẫn thêm khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, theo đó hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do người bán lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán; và người bán phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Từ căn cứ đó, Cục Thuế kết luận theo hai vế:

Vế thứ nhất — đồng tiền và tỷ giá khai thuế. Đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Vế thứ hai — tỷ giá trên hóa đơn. Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP. Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và pháp luật về kế toán, tỷ giá thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

3. Vì sao việc tách hai vế lại quan trọng

Cách diễn đạt của điểm c.1 — “theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành” — dễ khiến người đọc suy ra rằng tỷ giá trên hóa đơn phải là tỷ giá khai thuế. Công văn 6810/CT-QLNT không đi theo hướng đó.

Lập luận của Cục Thuế đi qua Điều 26 Luật Quản lý thuế: vì hóa đơn điện tử là chứng từ lập theo cả pháp luật thuế và pháp luật kế toán, và vì hóa đơn phải phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nên tỷ giá ghi trên hóa đơn phải là tỷ giá của chính giao dịch đó — tức tỷ giá giao dịch thực tế theo chuẩn mực kế toán, chứ không phải một tỷ giá quy ước dùng cho mục đích kê khai.

Hệ quả thực tế cho doanh nghiệp:

  • Tỷ giá ghi trên hóa đơn và tỷ giá dùng khi khai thuế có thể khác nhau, và điều đó không phải là sai sót.
  • Không cần lập hóa đơn điều chỉnh chỉ vì tỷ giá trên hóa đơn không trùng tỷ giá khai thuế của kỳ.
  • Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế phải tra ở chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, không tra ở văn bản thuế.

4. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 — Xuất khẩu, thanh toán bằng ngoại tệ, nộp thuế bằng VND

Công ty A xuất khẩu lô hàng trị giá 50.000 USD, hợp đồng thanh toán bằng USD.

Trên hóa đơn điện tử, theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục Nghị định số 254/2026/NĐ-CP:

  • Đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thanh toán: ghi bằng USD, đơn vị tiền tệ ghi là USD.
  • Đồng thời thể hiện tỷ giá USD/VND trên hóa đơn.
  • Tỷ giá này lấy theo tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo pháp luật về kế toán tại thời điểm lập hóa đơn, theo hướng dẫn tại Công văn số 6810/CT-QLNT.

Khi lập tờ khai thuế, nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phải quy đổi sang đồng Việt Nam, việc quy đổi thực hiện theo quy định riêng về tỷ giá khai thuế. Nếu hai con số chênh nhau, doanh nghiệp không phải điều chỉnh hóa đơn — đây là hai đại lượng phục vụ hai mục đích khác nhau.

Ví dụ 2 — Trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ

Công ty B bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và thuộc trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ.

Theo điểm c.3 khoản 8 Phụ lục Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ và không phải quy đổi ra đồng Việt Nam. Đây là trường hợp duy nhất trong điều khoản này được miễn nghĩa vụ quy đổi.

Điều kiện áp dụng gồm hai vế đồng thời: nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ theo pháp luật ngoại hối, và thuộc diện được nộp thuế bằng ngoại tệ. Thiếu vế thứ hai thì quay lại quy tắc chung tại c.1.

5. Những việc doanh nghiệp nên làm ngay

  • Rà soát cấu hình phần mềm hóa đơn. Kiểm tra nguồn tỷ giá mà hệ thống đang lấy tự động. Nhiều hệ thống cấu hình theo tỷ giá khai thuế hoặc tỷ giá trung tâm — cần đối chiếu lại với tỷ giá giao dịch thực tế theo chế độ kế toán.
  • Thống nhất nguồn tỷ giá giữa bộ phận kế toán và bộ phận xuất hóa đơn. Hướng dẫn của Cục Thuế đặt tỷ giá hóa đơn về đúng nguồn kế toán, nên hai bộ phận phải dùng chung một quy tắc.
  • Ghi rõ quy tắc xác định tỷ giá vào quy trình nội bộ, kèm căn cứ Công văn số 6810/CT-QLNT, để có cơ sở giải trình khi thanh tra, kiểm tra.
  • Xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp c.3 hay không trước khi bỏ phần quy đổi trên hóa đơn. Áp dụng nhầm c.3 là rủi ro về nội dung hóa đơn.
  • Kiểm tra lại các hóa đơn ngoại tệ đã lập từ 01/7/2026 đến nay, vì đây là giai đoạn chuyển tiếp sang Nghị định 254/2026/NĐ-CP và cũng là giai đoạn phát sinh vướng mắc dẫn đến công văn này.

6. Một lưu ý kỹ thuật khi trích dẫn

Công văn số 6810/CT-QLNT dẫn quy định này theo hai cách khác nhau ở hai chỗ: phần viện dẫn đầu ghi là “điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP”, phần kết luận ghi là “điểm c.1 khoản 8 Phụ lục kèm theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP”.

Đối chiếu với Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì cách dẫn thứ hai là chính xác: Điều 10 khoản 2 chỉ nêu tiêu đề “Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn”, còn khoản 3 giao nội dung chi tiết cho Phụ lục; nội dung về tỷ giá nằm tại điểm c.1 khoản 8 của Phụ lục. Khi trích dẫn trong hồ sơ, văn bản giải trình hoặc công văn hỏi đáp, doanh nghiệp nên dùng cách dẫn theo Phụ lục.

Miễn trừ trách nhiệm

Nội dung bài viết được xây dựng trên cơ sở:

  • Công văn số 6810/CT-QLNT ngày 14/9/2026 của Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn;
  • Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP);
  • Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026);
  • Khoản 1 và khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, theo nội dung được trích dẫn trong Công văn số 6810/CT-QLNT.

Ba nội dung nằm ngoài phạm vi các tài liệu nêu trên và cần tra cứu bổ sung trước khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể:

  1. Cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế thuộc pháp luật về kế toán. Công văn dẫn chiếu đến pháp luật kế toán mà không nêu cách tính cụ thể, nên doanh nghiệp phải căn cứ chế độ kế toán đang áp dụng.
  2. Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về đồng tiền khai, nộp thuế và tỷ giá khai thuế quy đổi — văn bản này chưa được đối chiếu trong bài.
  3. Quy định về trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ làm điều kiện áp dụng điểm c.3, thuộc pháp luật quản lý thuế và pháp luật ngoại hối.

Công văn hướng dẫn của cơ quan thuế không phải là văn bản quy phạm pháp luật; công văn có giá trị hướng dẫn áp dụng và được ban hành trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật gốc và không cấu thành ý kiến tư vấn cho một giao dịch cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu với văn bản hiện hành tại thời điểm áp dụng và trao đổi với chuyên gia tư vấn trước khi ra quyết định.

TrustlineAX — Tư vấn thuế và kế toán cho doanh nghiệp tại Việt Nam.