Một quy định mới, ít được chú ý nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập là yêu cầu cung cấp Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay theo mẫu số 01/BKNT-KTNT, áp dụng từ 01/7/2026. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với Nghị định số 126/2020/NĐ-CP trước đây, được quy định tại Điều 60 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và cụ thể hóa bằng mẫu biểu tại Điều 98 Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Bài viết dưới đây, do TrustlineAX tổng hợp, sẽ giải thích quy định này áp dụng cho ai, khi nào, nội dung mẫu biểu ra sao.
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (30/6/2026), Điều 60 — “Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế”.
- Thông tư số 89/2026/TT-BTC (30/6/2026), Điều 98 — dẫn chiếu mẫu biểu cụ thể tại Phụ lục III.
- Mẫu số 01/BKNT-KTNT — “Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay”, ban hành kèm Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
- Nội dung này cũng được Cục Thuế giới thiệu là điểm mới tại Công văn số 5061/CT-CS ngày 22/7/2026.
Cả hai văn bản đều có hiệu lực từ 01/7/2026.
2. Quy định mới là gì?
Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP:
“Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế cung cấp thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thay thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định kèm theo chứng từ nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế. Thời hạn cung cấp thông tin cùng với thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
Nói ngắn gọn: bất kỳ tổ chức, cá nhân nào đang thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay hoặc nộp thuế thay cho người nộp thuế khác, khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, phải gửi kèm một bảng kê chi tiết (mẫu 01/BKNT-KTNT) liệt kê rõ từng người nộp thuế được khấu trừ/nộp thay, số tiền tương ứng — thay vì chỉ nộp một khoản tiền gộp chung như trước đây.
Vì sao có quy định này?
Theo giải thích của Cục Thuế tại Công văn số 5061/CT-CS, quy định này được bổ sung nhằm:
- Tạo thuận lợi cho người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục liên quan đến số thuế đã được khấu trừ, nộp thay — như quyết toán thuế TNCN, hoàn thuế TNCN, xác nhận nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Giúp cơ quan thuế có đầy đủ dữ liệu ở cấp độ từng người nộp thuế, khắc phục tình trạng trước đây chỉ quản lý được số liệu tổng hợp theo kỳ kê khai (không tách được ai đã nộp bao nhiêu trong một khoản nộp gộp), qua đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý thuế.
Đây chính là lý do quy định này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân: khi tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN của nhiều cá nhân rồi nộp gộp một lần vào ngân sách, nếu không có bảng kê chi tiết, cơ quan thuế sẽ khó xác định chính xác từng cá nhân đã được khấu trừ bao nhiêu để phục vụ quyết toán, hoàn thuế cho từng người.
3. Ai phải nộp Bảng kê 01/BKNT-KTNT?
Đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế khác theo quy định pháp luật thuế, ví dụ:
- Tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN của người lao động, cá nhân nhận thù lao, hoa hồng…
- Tổ chức khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng vốn…
- Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên nền tảng.
- Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp… nơi doanh nghiệp chủ quản đã khấu trừ thuế thay cho cá nhân.
4. Thời hạn nộp bảng kê
Theo quy định, thời hạn cung cấp thông tin (nộp bảng kê) trùng với thời hạn nộp thuế theo pháp luật quản lý thuế. Nói cách khác, không có một mốc thời gian riêng biệt cho việc nộp bảng kê — bảng kê phải được gửi kèm theo chứng từ nộp thuế ngay tại thời điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
5. Nội dung Bảng kê mẫu 01/BKNT-KTNT gồm những gì?
Mẫu 01/BKNT-KTNT có tên đầy đủ là “Bảng kê chi tiết số tiền thuế đã nộp thuế thay”, được lập kèm theo từng chứng từ nộp ngân sách nhà nước, với các nội dung chính:
Phần thông tin chung:
- [01] Ngày gửi; [02] Lần gửi thứ…
- [03] Tên người nộp thuế (khấu trừ, nộp thay); [04] Mã số thuế
- [05] Số tờ khai / Số quyết định / Số thông báo / Mã định danh hồ sơ (ID)
- [06] Kỳ thuế / Ngày quyết định / Ngày thông báo
- [07] Tổng số tiền đã nộp NSNN
- [08] Tổng số tiền đã nộp thừa kỳ trước (nếu có)
- [09] Cơ quan quản lý thu
- [10]-[12]: thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục thuế (nếu có), mã số thuế, hợp đồng dịch vụ.
Phần bảng kê chi tiết (theo từng người nộp thuế được khấu trừ/nộp thay), gồm các cột: STT, mã số thuế, tên người nộp thuế, số tiền đã khấu trừ, nội dung khoản nộp NSNN (tiểu mục), số tiền đã nộp NSNN, số nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có).
Một số lưu ý được ghi chú ngay trên mẫu biểu:
- Mỗi chứng từ nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế lập một bảng kê riêng tương ứng.
- Tổng số tiền đã nộp NSNN trên bảng kê phải khớp với tổng tiền thuế nộp trên chứng từ nộp NSNN và bằng chỉ tiêu [07]; tổng số nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có) phải khớp chỉ tiêu [08].
- Đối với cá nhân được khấu trừ, nộp thay nhưng chưa thực hiện đăng ký thuế, đề nghị thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP để có mã số thuế điền vào bảng kê.
- Cơ quan thuế sử dụng bảng kê có ngày gửi, lần gửi sau cùng (trường hợp có điều chỉnh, gửi lại nhiều lần).
6. Điểm khác biệt so với trước đây
Trước 01/7/2026, theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, tổ chức khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế chủ yếu chỉ cần kê khai số liệu tổng hợp theo kỳ tính thuế trên tờ khai thuế (ví dụ tờ khai khấu trừ thuế TNCN theo tháng/quý), mà không bắt buộc phải gửi kèm bảng kê chi tiết đến từng cá nhân cùng với chứng từ nộp thuế mỗi lần nộp tiền. Đây là lý do Cục Thuế xác nhận đây là quy định “bổ sung”, hoàn toàn mới so với khung pháp lý cũ.
7. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
- Rà soát lại quy trình nội bộ: mỗi lần nộp tiền thuế đã khấu trừ, khai thay, nộp thay vào ngân sách nhà nước, kế toán cần đồng thời chuẩn bị và gửi kèm Bảng kê 01/BKNT-KTNT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Đảm bảo dữ liệu về mã số thuế của từng cá nhân được khấu trừ, nộp thay là đầy đủ, chính xác; với cá nhân chưa có mã số thuế, cần hướng dẫn đăng ký thuế trước để đủ điều kiện lập bảng kê.
- Đối chiếu số liệu trên bảng kê với chứng từ nộp ngân sách nhà nước trước khi gửi, tránh sai lệch giữa tổng số tiền trên bảng kê và số tiền thực nộp.
- Lưu ý quy định này có liên hệ trực tiếp đến việc quyết toán, hoàn thuế TNCN cuối năm của người lao động — dữ liệu bảng kê càng đầy đủ, chính xác thì việc quyết toán, hoàn thuế cho từng cá nhân sau này càng thuận lợi, giảm thiểu vướng mắc, tra soát.
Bài viết được TrustlineAX tổng hợp dựa trên Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 60), Thông tư số 89/2026/TT-BTC (Điều 98, mẫu số 01/BKNT-KTNT tại Phụ lục III) và Công văn số 5061/CT-CS ngày 22/7/2026 của Cục Thuế. Nội dung mang tính chất tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật gốc hoặc tư vấn thuế chuyên biệt cho từng trường hợp cụ thể.